Lê Hoàn Hải
New member
Nguyên tắc kế toán kế toán tiền mặt
a) Trương mục này sử dụng để phản ảnh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại TCTCVM. Chỉ phản ánh vào tài khoản 101 “Tiền mặt” số tiền mặt thực tế nhập, xuất, tồn quỹ;
b) Khi tiến hành nhập, xuất tiền mặt phải có chứng từ nộp, rút tiền mặt như giấy nộp tiền, lĩnh tiền, hoặc phiếu thu, phiếu chi, séc lĩnh tiền,... Và chứng từ phải có đủ chữ ký theo quy định của Luật kế toán và quy định của pháp luật liên quan;
c) Kế toán quỹ tiền mặt phải có bổn phận mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, biên chép hàng ngày liên tục khi phát sinh những khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm;
d) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép phát sinh những khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt. Định kỳ, cuối mỗi ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tiễn, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch;
đ) Những khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và tư nhân ký cược, ký quỹ tại TCTCVM được quản lý và hạch toán như các dòng tài sản bằng tiền của tổ chức.
Tài khoản 101 với các tài khoản cấp hai, cấp 3 sau:
Tài khoản 1011 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
Trong hệ thống tài khoản kế toán, tài khoản 1011 này dùng để phản chiếu tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại các TCTCVM.
10111 - Tiền mặt tại đơn vị
Tài khoản này sử dụng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ tiền mặt của những TCTCVM.
Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt nhập quỹ.
- Số tiền mặt thừa tại quỹ phát hiện khi kiểm kê.
Bên Có: - Những khoản tiền mặt xuất quỹ.
- Số tiền mặt thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số tiền mặt tại quỹ tiền mặt hiện có của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết:
Mở 02 tài khoản chi tiết: - Tiền mặt đã kiểm đếm.
- Tiền mặt thu theo túi niêm phong.
Trương mục 10112- Tiền mặt tại doanh nghiệp hạch toán báo sổ
Tài khoản này tiêu dùng để hạch toán số tiền mặt ở tại quỹ những doanh nghiệp trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối trương mục kế toán riêng).
Bên Nợ: - Số tiền mặt tiếp quỹ cho công ty hạch toán báo sổ.
- Các khoản thu tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ.
Bên Có: - Số tiền mặt do doanh nghiệp hạch toán báo sổ nộp về quỹ nghiệp vụ.
- Những khoản cung cấp tiền mặt ở doanh nghiệp hạch toán báo sổ.
Số dư bên Nợ: - Phản chiếu số tiền mặt hiện với tại doanh nghiệp hạch toán báo sổ.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức hạch toán báo sổ.