Thanh Tấn
Member
Việc xác định doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết hay không? Quan trọng nhất là làm rõ mối quan hệ và giao dịch, nếu thuộc một trong những trường hợp đã được quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP, nếu như thỏa mãn 02 điều kiện thì doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp góc nhìn đầy đủ thông tin chi tiết xác định doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các bên có quan hệ phát sinh giao dịch liên kết là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp sau:
Mặc dù B và C không sở hữu lẫn nhau, nhưng vì cả hai cùng chịu sự kiểm soát của Công ty A, bất kỳ giao dịch mua bán, dịch vụ hay cho vay giữa B và C đều được xem là giao dịch liên kết, dù không có sở hữu trực tiếp giữa B và C.
- Có mối quan hệ liên kết, Giao dịch giữa các bên có mối quan hệ liên kết
- Có phát sinh giao dịch với Bên liên kết
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp góc nhìn đầy đủ thông tin chi tiết xác định doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
Phát sinh giao dịch liên kết là gì?
Phát sinh giao dịch liên kết là việc doanh nghiệp có các hoạt động kinh tế, thương mại hoặc tài chính với một bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Các quan hệ liên kết này có thể đến từ việc sở hữu vốn, quyền quản lý, điều hành, quan hệ vay – nợ, bảo lãnh hoặc cùng phụ thuộc vào một bên thứ ba.Cụ thể, theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, các bên có quan hệ phát sinh giao dịch liên kết là các bên có mối quan hệ thuộc một trong các trường hợp sau:
Ví dụ: Công ty A sở hữu 40% vốn điều lệ của Công ty B và đồng thời cử Giám đốc điều hành quản lý trực tiếp các hoạt động kinh doanh của B.“Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia.”
Ví dụ: Công ty B và Công ty C đều do Công ty A sở hữu hơn 30% vốn và có quyền chỉ định thành viên HĐQT.“Các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.”
Mặc dù B và C không sở hữu lẫn nhau, nhưng vì cả hai cùng chịu sự kiểm soát của Công ty A, bất kỳ giao dịch mua bán, dịch vụ hay cho vay giữa B và C đều được xem là giao dịch liên kết, dù không có sở hữu trực tiếp giữa B và C.
Các tiêu chí nhận diện doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau thì được xem là có quan hệ liên kết phát sinh giao dịch liên kết. Cụ thể như sau:- (I) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
- (II) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
- (III) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
- (IV) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;
- (V) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai, hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
- (VI) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
- (VII) Các mối quan hệ: Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng, ba mẹ đẻ, ba mẹ nuôi, ba dượng, mẹ kế, ba mẹ vợ, ba mẹ chồng, con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh chị em cùng ba mẹ, anh chị em cùng ba khác mẹ, anh chị em cùng mẹ khác ba, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng ba mẹ hoặc cùng ba khác mẹ, cùng mẹ khác ba; ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
- (VIII)Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- (IX) Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp có hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
- (X) Các trường khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
- (XI) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay – cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm “VII” khoản này.
Các giao dịch nào phát sinh giao dịch liên kết giữa các doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật
Căn cứ điều 2 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về các giao dịch có phát sinh giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh như sau:- Các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê – cho thuê, mượn – cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
- Các giao dịch vay – cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác;
- Chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có mối quan hệ liên kết.
Xem chi tiết: Tại đây